- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức P và chị Lê Thị A.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2020/QĐST - HNGĐ | Sông Lô, ngày 15 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2020/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Đức P , sinh năm 1982
Địa chỉ: 55 B, phường 14, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Chị Lê Thị A, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 quy định về án phí và lệ phí;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức P và chị Lê Thị A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng xác nhận có 01 con chung là cháu Lê Quỳnh N, sinh ngày 08 tháng 8 năm 2013. Hiện nay cháu N đang ở cùng chị A. Ly hôn anh P, chị A thỏa thuận để chị A trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Quỳnh N, sinh ngày 08 tháng 8 năm 2013. Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị A. Sau khi ly hôn việc thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Anh P, chị A đều không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Lê Đức P tự nguyện nộp 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh đã nộp tạm ứng tại biên lai thu số AA/2017/0001742 ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại cho anh Lê Đức P 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sông Lô - THA huyện Sông Lô - UBND phường 14, quận Tân Bình, TP Hồ chí Minh - Các đương sự - Lưu Hồ sơ vụ án, Văn phòng | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Quốc Hồng |