- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị L và anh Phạm Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 32/2020/QĐST-HNGĐ | Phú Bình, ngày 09 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số : 232/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Dương Thị L, sinh năm 1985
Nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, Thị trấn H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1982
Nơi cư trú: Xóm L, xã L, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị L và anh Phạm Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị L và anh Phạm Văn H thuận tình ly hôn.
2.2. Về quyền nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn:
Về quyền nuôi con: Chị Dương Thị L và anh Phạm Văn H thỏa thuận về việc anh Phạm Văn H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Phạm Văn N, sinh ngày 24/02/2007 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Văn H không yêu cầu chị Dương Thị L cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị Dương Thị L đến khi anh Phạm Văn H có yêu cầu.
Về quyền thăm nom con: Chị Dương Thị L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết chị Dương Thị L có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
2.3. Về Tài sản chung, công nợ chung: Chị Dương Thị L và anh Phạm Văn H đều xác định không có tài sản chung và công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Dương Thị L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp Ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001012 ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Bình; - UBND xã L; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Ích Yên |