vanban.org

Quyết định 32/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Vân A và anh Phạm Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Vân A và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị Vân A và anh Phạm Văn T có 02 con chung là cháu Phạm Thị Hải Y, sinh ngày 24/8/2005 và cháu Phạm Hải V, sinh ngày 21/8/2009. Khi ly hôn, chị Vân A và anh T thỏa thuận giao cháu V cho chị Vân A nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giứa chị A và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Vân A và anh Phạm Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MỸ HÀO
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số: 32/2020/QĐST- HNGĐ
Mỹ Hào, ngày 26 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2020/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Vân A, sinh năm 1984. * Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1980. Đều địa chỉ: Thôn T, xã C, thị xã M, tỉnh H. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Cháu Phạm Thị Hải Y, sinh ngày 24/8/2005. Người đại diện theo pháp luật của cháu Yến: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1980. Đều địa chỉ: Thôn T, xã C, thị xã M, tỉnh H. 2. Cháu Phạm Hải Vy, sinh ngày 21/8/2009. Người đại diện theo pháp luật của cháu V: Chị Phạm Thị Vân A, sinh năm 1984. Đều địa chỉ: Thôn T, xã C, thị xã M, tỉnh H. * Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Phạm Hải V: Bà Nguyễn Thu Hiền - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 73, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; C¨n cø vµo ®iÓm a kho¶n 5 §iÒu 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. C¨n cø vµo biªn b¶n ghi nhËn sù tù nguyÖn ly h«n vµ hoµ gi¶i thµnh ngµy 18 th¸ng 03 n¨m 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Vân A và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Vân A và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Vân A và anh Phạm Văn T có 02 con chung là cháu Phạm Thị Hải Y, sinh ngày 24/8/2005 và cháu Phạm Hải V, sinh ngày 21/8/2009. Khi ly hôn, chị Vân A và anh T thỏa thuận giao cháu V cho chị Vân A nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi thành niên và giáo cháu Y cho anh T nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi thành niên. Công nhận sự tự nguyện giữa chị Phạm Thị Vân A và anh Phạm Văn T về việc anh chị không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Vân A và anh T có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở chị Vân A, anh T thực hiện quyền này. Chị Vân A và anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

- Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Chị Phạm Thị Vân A và anh Phạm Văn T đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị Vân A và anh Phạm Văn T đều thỏa thuận chị Vân A tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Vân A đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0004180 ngày 27/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả chị Vân A số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ