- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh B và chị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh QVB và chị LTĐ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2020/QĐST-HNGĐ | Mường La, ngày 09 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 43/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn anh QVB, sinh năm 1989. Địa chỉ: Bản NL, Thị trấn O, huyện Mường La, tỉnh Sơn La; Bị đơn chị LTĐ, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản NL, Thị trấn O, huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh QVB và chị LTĐ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a, Về con chung: Chị LTĐ trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu Quàng Khánh Huyền, sinh ngày 29/5/2017. Anh QVB không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. b, Về tài sản chung, riêng, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. c, Về án phí: Anh QVB tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho anh QVB 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004935 ngày 28/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường La, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (4); - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Mường La (2); - Chi cục THADS huyện Mường La; - UBND thị trấn O, huyện Mường La, tỉnh Sơn La (để vào sổ hộ tịch); - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Tuấn |