- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị P và anh Ke Văn T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI CHÂU TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2020/QĐST-HNGĐ | Mai Châu, ngày 17 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2020/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị P, sinh năm 1988; nơi cư trú: Xóm K, xã X, huyện M, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Anh Ke Văn T, sinh năm 1988; nơi cư trú: Xóm Đ, xã T, huyện M, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị P và anh Ke Văn T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị P và anh Ke Văn T thuận tình ly hôn nhau. b. Về con chung: Chị Phạm Thị P và anh Ke Văn T đều công nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị P và anh Ke Văn T đều công nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết d. Về án phí: Chị Phạm Thị P tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại cho chị Phạm Thị P 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003009 ngày 04/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án ND tỉnh HB; - VKS huyện MC; - Chi cục THADS huyện MC; - UBND xã X (đăng ký ngày 19/3/2010); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lò Văn Dần |