- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh T và chị Trần Thị Mỹ Ni N.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG - TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2020/QĐST-HNGĐ | Kbang, ngày 25 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 56/2020/TLST-HNGĐ ngày 05/5/2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Làng K, xã Đ, huyện K, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Chị Trần Thị Mỹ Ni N, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Làng K, xã Đăk R, huyện K, tỉnh Gia Lai.
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 144; Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật HN&GĐ năm 2014;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/5/2020;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể T ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh T và chị Trần Thị Mỹ Ni N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Hai đương sự có 02 con chung tên Nguyễn T2, sinh ngày 08/9/2006 và Nguyễn Thùy T1, sinh ngày 13/01/2009. Sau khi ly hôn, các đương sự thống nhất thỏa thuận là giao cháu T1 cho anh T và giao cháu T2 cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành, có khả năng lao động. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Người không trực tiếp nuôi dưỡng con vẫn có quyền đến thăm nom con, người trực tiếp nuôi con không được cản trở nếu người không trực tiếp nuôi con không lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Hai đương sự đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (LTHADS) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 LTHADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 LTHADS.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự tự thỏa thuận với nhau nên cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận anh T chịu toàn bộ án phí LH-ST là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003354 ngày 29/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai; anh T được hoàn trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí LH-ST đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND huyện Kbang; -Các đương sự; -UBND cấp xã (nơi ĐKKH); -THADS huyện KBang; -Lưu HSVA,VTTA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Phƣơng |