vanban.org

Quyết định 32/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Ngọc Th và anh Nguyễn Kh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc Th và anh Nguyễn Kh thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Thảo và Nguyễn Khang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Ngọc Th và anh Nguyễn Kh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2020/QĐST-HNGĐHồng Dân, ngày 02 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2020/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1987

Địa chỉ: Ấp N, TT. Ng, huyện H, tỉnh B.

Bị đơn: Anh Nguyễn Kh, sinh năm 1988

Địa chỉ: Ấp N, TT. Ng, huyện H, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Ngọc Th và anh Nguyễn Kh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc Th và anh Nguyễn Kh thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc Th và anh Nguyễn Kh có 01 người con chung tên Nguyễn Anh Th, sinh ngày 26/3/2011 đang chung sống cùng với chị Th và cháu có nguyện vọng được sống cùng với mẹ khi chị Th với anh Kh ly hôn. Chị Nguyễn Ngọc Th và anh Nguyễn Kh tự nguyện thỏa thuận giao cháu Nguyễn Anh Th, sinh ngày 26/3/2011 cho chị Nguyễn Ngọc Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Tiếp tục giao cháu Nguyễn Anh Th, sinh ngày 26/3/2011 cho chị Nguyễn Ngọc Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Kh có quyền và nghĩa vụ thăm nom cháu Nguyễn Anh Th mà không ai được cản trở. Anh Nguyễn Kh được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Anh Th theo quy định pháp luật. Anh Nguyễn Kh không phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Anh Th.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Ngọc Th và anh Nguyễn Kh tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), Chị Nguyễn Ngọc Th tự nguyện chịu toàn bộ. Anh Nguyễn Kh không phải chịu. Buộc chị Nguyễn Ngọc Th nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình. Chị Nguyễn Ngọc Th đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002950 ngày 19 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay chuyển thu án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả cho chị Nguyễn Ngọc Th tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân trong giai đoạn thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ