- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Y xin ly hôn với anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc Y và anh Nguyễn Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Công Đông, ngày 10 tháng 02 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 498/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc Y, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc Y và anh Nguyễn Ngọc H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc Y và anh Nguyễn Ngọc H thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung:
- Chị Yến được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Gia H1, sinh ngày xx/xx/xxxx và Nguyễn Ngọc Gia H2, sinh ngày xx/xx/xxxx. Về cấp dưỡng: Chị Y không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
- Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung; không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Y tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 47273 ngày 27/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang nên hoàn lại chị số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Gò Công Đông; - CC.THADS H.Gò Công Đông; - UBND xã T, H.Gò Công Đông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Thiền |