- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Tuyết M và ông Nguyễn Văn H, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện G, thành phố H, số 1x ngày 31/7/1995.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:32/2020/QĐST-HNGĐ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh QUYẾT ĐỊNH | Cần Giờ, ngày 13 tháng 03 năm 2020 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 3x/2xxx/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2xxx, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Thị Tuyết M, sinh năm 1977
- Bị đơn: Nguyễn Văn H, sinh năm 1973 Cùng địa chỉ: ấp A, xã T, huyện G, Tp. H. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Tuyết M và ông Nguyễn Văn H, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện G, thành phố H, số 1x ngày 31/7/1995. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 02 con chung tên là: Nguyễn Trần Tuyết Ng, sinh ngày 17/01/1996, Nguyễn Trần Phùng H, sinh ngày 24/01/2002, các con đều đã trưởng thành có khả năng tự lo cho bản thân nên bà M, ông H không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà M tự nguyện nộp toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 06806 ngày 13/02/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện G, Thành phố H; bà M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cần Giờ; - Chi cục THADS huyện Cần Giờ; - UBND xã Tam Thôn Hiệp, H. Cần Giờ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Dương Hồng Khanh |