vanban.org

Quyết định 32/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị D và anh Trương Lưu Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị D và anh Trương Lưu Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hoàng Thị D và anh Trương Lưu Q nhất trí thỏa thuận giao con chung tên là Trương Lưu Q1, sinh ngày 03/01/2009 cho anh Q là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị D và Trương Lưu Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị D và anh Trương Lưu Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2020/QĐST-HNGĐB, ngày 21 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 33/2020/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị D, sinh năm 1990.

- Bị đơn: Anh Trương Lưu Q, sinh năm 1987. Cùng trú tại: Thôn Q, xã T, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147/Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị D và anh Trương Lưu Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị D và anh Trương Lưu Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hoàng Thị D và anh Trương Lưu Q nhất trí thỏa thuận giao con chung tên là Trương Lưu Q1, sinh ngày 03/01/2009 cho anh Q là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. (Phù hợp với nguyện vọng của con). Chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung tên là Trương Lưu Q2, sinh ngày 21/5/2014 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. (Các con khỏe mạnh, phát triển bình thường). Sau khi ly hôn chị D, anh Q có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị D tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 08763 ngày 02/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Chị Hoàng Thị D được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trương Lưu Q không phải chịu án phí ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự".

Cỡ chữ