- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bối - Liên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Tiền B và chị Nông Thị L.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÀ GIANG Số: 32/2020/QĐST-HNGĐ | B, ngày 6 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nông Tiền B, sinh năm 1988.
Nơi cư trú: Thôn N. Xã M, huyện B, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Chị Nông Thị L; Sinh năm 1991.
Nơi cư trú: Thôn N, xã M, huyện B, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26; Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Tiền B và chị Nông Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau
- Quan hệ hôn nhân: Anh Nông Tiền B và chị Nông Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nông Tiền B và chị Nông Thị L thỏa thuận.
Chị Nông Thị L là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 02 con chung là Nông Thị Ánh T, sinh ngày 28/4/2010 và Nông Khánh N, sinh ngày 01/12/2015. Anh Nông Tiền B có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con Nông Khánh N mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 8/2020 cho đến khi con Nông Khánh N đủ 18 tuổi. Chị Nông Thị L là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con hằng tháng.
Sau khi ly hôn anh Nông Tiền B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và cấp dưỡng là không cố định.
- Về tài sản chung, công nợ chung: tự thoả thuận không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh Nông Tiền B tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng chẵn) anh Nông Tiền B đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Hà Giang, theo biên lai số 04469 ngày 29 tháng 6 năm 2020. Chị Nông Thị L không phải chịu tiền án phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự . Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện; - UBND xã M; - Các đương sự (để thi hành); - Chi cục THADS (để thi hành); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Hoàng Văn Thuận |