vanban.org

Quyết định 32/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị C và ông Bùi Văn Đ.

TAND tỉnh Hòa Bình; Viện KSND huyện Lạc Sơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị C - Bùi Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị C và ông Bùi Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2020/QĐST-HNGĐLạc Sơn, ngày 12 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 28/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa: + Nguyên đơn: Bà Bùi Thị C, sinh năm 1965. Địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình. + Bị đơn: Ông Bùi Văn Đ, sinh năm 1965. Địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị C và ông Bùi Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị C và ông Bùi Văn Đ thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Bà Bùi Thị C và ông Bùi Văn Đ có 02 con chung là Bùi Quốc P, sinh ngày 23/8/1988 và Bùi Thị N (tên khác là Bùi Hồng N), sinh ngày 21/7/1994. Khi ly hôn, các con chung đã trưởng thành (trên 18 tuổi) và không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng nên cả bà Bùi Thị C và ông Bùi Văn Đ không có ý kiến, yêu cầu gì về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Bà Bùi Thị C nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0002928 ngày 17/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn; bà Bùi Thị C còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ