vanban.org

Quyết định 32/2020/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 06/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức Q; Sinh năm 1961; Địa chỉ: 12C phố H, phường N, quận B, thành phố H N. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T; Sinh năm 1977; Địa chỉ: 25 Ng, phường T, quận B, thành phố H N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2020/QĐST-DSSTHà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2020/TLDS-ST ngày 31 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức Q; Sinh năm 1961; Địa chỉ: 12C phố H, phường N, quận B, thành phố H N.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T; Sinh năm 1977; Địa chỉ: 25 Ng, phường T, quận B, thành phố H N.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Tổng số tiền ông Nguyễn Đức Q đã chuyển cho ông Nguyễn Văn T là 700.000.000 (Bảy trăm triệu) đồng để góp vốn đầu tư.

Ông Nguyễn Văn T sẽ thanh toán cho ông Nguyễn Đức Q 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng thành 2 đợt:

- Đợt 1: Ông T thanh toán cho ông Q 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng trước ngày 31/12/2020.

- Đợt 2: Ông T thanh toán cho ông Q số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng còn lại trước ngày 31/12/2021 và các bên chấm dứt toàn bộ quyền và nghĩa vụ đối với việc góp vốn đầu tư nói trên.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí dân sự sơ thẩm 5.000.000 (Năm triệu) đồng (đối với trường hợp hòa giải thành) mỗi bên phải chịu 50% theo quy định của pháp luật. Do đó, ông Nguyễn Văn T phải chịu 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Đức Q phải chịu 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Xác nhận ông Nguyễn Đức Q đã nộp án phí dân sự sơ thẩm 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) và hoàn trả cho ông Q số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 13.500.000 (Mười ba triệu, năm trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0024346 ngày 26/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ