- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "HỤI"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2020/QĐST-DS | Châu Thành A, ngày 20 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2020/TLST-DS, ngày 05 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Huỳnh Thị T
Địa chỉ: Ấp T, xã TB, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Đào Thị H, Đào Văn T
Cùng địa chỉ: Ấp A, thị trấn BN, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đào Thị H, ông Đào Văn T có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Thị T số tiền nợ hụi là 58.500.000đồng.
Thời gian trả nợ các đương sự thống nhất để cơ quan thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày nguyên đơn bà Huỳnh Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn bà Đào Thị H, ông Đào Văn T chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả cho bà Thu số tiền lãi chậm trả tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
Nguyên đơn bà Huỳnh Thị T được miễn án phí.
Bà Đào Thị H, ông Đào Văn T tự nguyện chịu án phí dân sự là 731.250đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Mỹ Á |