- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "L,D,L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2020/QĐST-DS | Cai Lậy, ngày 19 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11/03/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 300/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L (9 H), sinh năm 1968.
Địa chỉ: Ấp 5, xã M, huyện C, tỉnh T.
Bị đơn: Ông Huỳnh Văn D, sinh năm 1969.
Bà Lê Thị L, sinh năm 1969.
Cùng địa chỉ: Ấp 5, xã M, huyện C, tỉnh T.
Đại diện theo ủy quyền cho ông D và bà L là: Anh Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp 5, xã M, huyện C, tỉnh T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đến ngày 20/03/2020, ông Huỳnh Văn D và bà Lê Thị L có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền 201.900.000 (Hai trăm lẻ một triệu chín trăm nghìn) đồng.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Huỳnh Văn D và bà Lê Thị L chậm thi hành thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tính theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Án phí:
+ Ông Huỳnh Văn D và bà Lê Thị L phải chịu 5.047.500 (Năm triệu không trăm bốn mươi bảy nghìn năm trăm) đồng án phí Dân sự sơ thẩm.
+ Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị L số tiền 5.047.000 (Năm triệu không trăm bốn mươi bảy nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 17347 ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cai Lậy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Lê Quế Thanh |