vanban.org

Quyết định 32/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Kon Rẫy , tỉnh Kon Tum Tuyên án 28/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ trụ sở: Số 02 Láng H, phường Thành C, quận Ba Đ, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự ngân hàng A- T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON RẪY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:32/2020/QĐST- DSKon Rẫy, ngày 28 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18/12/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2020/TLST- DS ngày 28/10/2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ trụ sở: Số 02 Láng H, phường Thành C, quận Ba Đ, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Ph – Chức vụ: Giám đốc ngân hàng A – Chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum (theo quyết định ủy quyền thực hiện quyền, nghia vụ tố tụng và thi hành án số: 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019). Ông Nguyễn Văn Ph ủy quyền lại cho ông Đặng Xuân S- Chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh (theo giấy ủy quyền số: 2479/GUQ-NHNo.KR-KHKD ngày 18/12/2020)

Địa chỉ: Thôn 01, xã Tân L, huyện Kon R, tỉnh Kon Tum;

- Bị đơn: Bà Hồ Thị T;

Địa chỉ: Thôn 08, thị trấn ĐắkR, huyện Kon R, tỉnh Kon Tum;

-Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Hồ Văn L;

Địa chỉ: Thôn 08, thị trấn ĐắkR, huyện Kon R, tỉnh Kon Tum;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ vay:

- Bà Hồ Thị T đồng ý trả cho Ngân hàng A – Chi nhánh huyện Kon Rẫy số tiền vay cả gốc và tiền lãi tính đến ngày 18/12/2020 là 57.492.500đồng (Năm mươi bảy triệu, bốn trăm chín mươi hai nghìn, năm trăm đồng). Trong đó: tiền gốc: 45.000.000 đồng, tiền lãi 12.492.500 đồng và toàn bộ tiền lãi phát sinh đối với số tiền còn nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 5104LAV201700684 ngày 10/5/2017, kể từ ngày 19/12/2020 đến khi bà Hồ Thị T trả hết khoản nợ vay cho ngân hàng.

Thời gian trả khoản vay: Vào ngày 18/02/2021.

2. 2.Về phần án phí dân sự sơ thẩm:

Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

- Bà Hồ Thị T nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo qui định của pháp luật là 1.437.312 đồng (một triệu, bốn trăm ba mươi bảy nghìn, ba trăm mười hai đồng).

- Ngân hàng A - Chi nhánh huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.404.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001673 ngày 27/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

ơ

THẨM PHÁN

Cỡ chữ