vanban.org

Quyết định 32/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ T.V, sinh năm: 1968. Địa chỉ: Phường N, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2020/QĐST–DSQuận 2, ngày 28 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Pháp lệnh về án phí lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số

264/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Vũ T.V, sinh năm: 1968.

Địa chỉ: Phường N, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện hợp pháp: Ông Trần Đăng M, sinh năm 1968; địa chỉ: Phường N,

Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là đại diện theo u quyền Theo giấy u quyền

số 027155, quyển số 08/TP/CC-SCC/HĐ D ngày 06/8/2019 của văn phòng

công chưng Hoàng Văn Ngụ).

- Bị đơn: Ông Trần A.T, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn ông Vũ T.V có ông Trần Đăng M là đại diện theo ủy quyền

và bị đơn ông Trần A.T cùng thống nhất thỏa thuận nội dung sau:

Hai bên thống nhất chấm dứt hợp đồng đặt cọc theo số công chứng 15643,

quyển số 05/TP/CC-SCC/HĐ D ngày 04/6/2019 tại Văn phòng công chứng

Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đó, bị đơn ông Trần A.T có trách nhiệm trả lại cho nguyên đơn ông

Vũ T.V toàn bộ số tiền đã nhận là: 9.720.000.000 đồng chín t bảy trăm hai

mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh do hai bên tự thỏa thuận là 1.405.643.832 đồng, tổng cộng là 11.125.643.832 đồng Mười một t một trăm hai mươi lăm triệu sáu trăm bốn mươi ba ngàn tám trăm ba mươi hai đồng).

hi nhận sự tự nguyện của ông T.V không yêu cầu ông A.T phải trả thêm

bất kỳ khoản lãi nào.

Thời hạn trả và cách trả: Chậm nhất hết ngày 30/9/2020, ông Trần A.T phải

trả hết toàn bộ số tiền gốc và lãi là 11.125.643.832 đồng Mười một t một trăm hai mươi lăm triệu sáu trăm bốn mươi ba ngàn tám trăm ba mươi hai đồng) cho ông Vũ T.V.

Trong trường hợp bị đơn ông Trần A.T không thanh toán khoản tiền nêu

trên như thỏa thuận thì ông A.T phải trả lãi phát sinh theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Hai bên thi hành án tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền

Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 59.562.822 đồng Năm mươi chín

triệu năm trăm sáu mươi hai ngàn tám trăm hai mươi hai đồng) do ông Trần A.T chịu toàn bộ, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2.

Trả lại cho ông Vũ T.V tiền tạm ứng án phí đã nộp là 58.860.000 Năm

mươi tám triệu tám trăm sáu mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền số AE/2017/0016650 ngày 15/08/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cần thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ