- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Trần Quốc H - Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2020/QĐST-DS | Bình Thủy, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 182/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Quốc H, sinh năm: 1979.
Hộ khẩu thường trú: Số 132/42/38, đường H, phường T, quận N, Tp. C.
Địa chỉ liên lạc: Số 51/13A, đường Đ, phường A, quận N, thành phố C.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1959.
Địa chỉ: Hẻm 61/59, đường P, tổ 7, khu vực 5, phường A, quận B, Tp. C.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Quốc H và ông Nguyễn Văn H thống nhất: Giữa ông Trần Quốc H và ông Nguyễn Văn H có ký hợp đồng đặt cọc với tiền 150.000.000 đồng để đảm bảo cho việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại thửa số 503, tờ bản đồ số 02, đất tọa lạc tại ấp Trường Trung B, xã Tân Thới, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. Do ông Nguyễn Văn H vi phạm thỏa thuận nên ông Nguyễn Văn H có trách nhiệm trả cho ông Trần Quốc H số tiền phạt cọc theo thỏa thuận là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
Thời gian trả và cách thức trả do hai bên tự thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được thì yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết.
Trong trường hợp người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi suất theo quy định đối với số tiền và thời gian chậm trả theo Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án (trường hợp người cao tuổi). Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí là 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 004618 ngày 30/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.BT; - Cơ quan THA DS Q.BT; - TAND TPCT; - Lưu hồ sơ. | Văng Thị Ngọc Yến |