- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà L và ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2020/QĐST–DS | Đà Lạt, ngày 01 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST-DS ngày 10/01/2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Lưu Thị L, sinh năm: 1967
Địa chỉ: số X đường N, phường B, thành phố L, tỉnh Đ.
Bị đơn: Vợ chồng ông Lê Quốc T, sinh năm: 1965, bà Trần Thị Mỹ N, sinh năm: 1973
Địa chỉ: số X đường L, phường B, thành phố L, tỉnh Đ.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Đỗ Tấn D, sinh năm: 1963
Địa chỉ: số X đường Đ, phường E, thành phố L, tỉnh Đ.
2. Bà Lê Thị Thanh M, sinh năm: 1959
Địa chỉ: số X đường H, phường G, thành phố L, tỉnh Đ.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Bà Lưu Thị L, ông Đỗ Tấn D và vợ chồng ông Lê Quốc T, bà Trần Thị Mỹ N thống nhất hủy hợp đồng mua bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 31/8/2010 giữa bên chuyển nhượng là bà Lưu Thị L và bên nhận chuyển nhượng là vợ chồng ông Lê Quốc T, bà Trần Thị Mỹ N đối với diện tích đất 70,92m2 tọa lạc tại số X Nguyễn Thị N, phường B, thành phố L (Theo họa đồ đo vẽ hiện trạng sử dụng đất ngày 19/6/2018 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đà Lạt).
- Bà Lưu Thị L có trách nhiệm hoàn trả lại cho vợ chồng ông Lê Quốc T và bà Trần Thị Mỹ N số tiền 235.000.000đ (Hai trăm ba mươi lăm triệu đồng) (Bà L đã thanh toán đủ số tiền 235.000.000đ cho vợ chồng ông T, bà N).
Về án phí:
Bà Lưu Thị L thỏa thuận chịu 6.025.000đ tiền án phí dân sự, được khấu trừ số tiền 6.175.000đ tạm ứng án phí theo biên lai số 0008022 ngày 06/01/2017 và biên lai số 004477 ngày 26/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Bà Lưu Thị L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đ.
- Hoàn trả lại cho ông Đỗ Tấn D số tiền 300.000đ tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu số 0004180 ngày 16/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt.
- Hoàn trả lại cho ông Lê Quốc T và bà Trần Thị Mỹ N số tiền 300.000đ tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0004455 ngày 01/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Đ; - VKSND tp. L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thị Thanh Thủy |