- Tranh chấp gì? án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA-TP HÀ NỘI SỐ: 32 /2020/QĐST- DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ứng Hoà, ngày 17 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 97/2019/TLST - DS ngày 01 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
- Nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1961
Trú tại: Phố L, Thị trấn V, huyện U, Thành phố Hà Nội.
-Bị đơn : Anh Chu Văn N, sinh năm 1977;
Trú tại : Thôn C, xã H, huyện U, Thành phố Hà Nội.
- Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan :
Ông Đặng Thế M , SN 1958
Trú tại: Phố L, Thị trấn V, huyện U, Thành phố Hà Nội;
Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1976
Trú tại : Thôn C, xã H, huyện U, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :
2.1. Anh Chu Văn N, chị Đỗ Thị N xác nhận: vợ chồng anh, chị có nợ tiền mua sơn của bà Nguyễn Thị S và ông Đặng Thế M; nay vợ chồng anh, chị còn nợ ông M, bà S số tiền 50.384.000đ (Năm mươi triệu ba trăm tám mươi tư nghìn đồng).
2.2. Các bên thống nhất thỏa thuận, phương thức thanh toán :
- Chậm nhất đến hết ngày 30/04/2021 anh Chu Văn Nghĩa, chị Đỗ Thị N phải có nghĩa vụ thanh toán trả bà Nguyễn Thị S, ông M số tiền 50.384.000đ (Năm mươi triệu ba trăm tám mươi tư nghìn đồng);
- Lãi suất: Nguyên đơn không yêu cầu trả lãi nên bị đơn không phải trả lãi;
- Trường hợp anh Nghĩa, chị Ngoãn vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận nêu trên thì ông M, bà S có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án để thu hồi toàn bộ khoản nợ theo quy định pháp luật.
2.3. Về án phí : Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Nguyên đơn, bị đơn mỗi bên phải chịu 630.000đồng (Sáu trăm ba mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Đối trừ số tiền 630.000 (Sáu trăm ba mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị S đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ứng Hoà theo biên lai số 0009942 ngày 01 tháng 12 năm 2020; bà Sơn đã nộp đủ án phí.
3. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hoà; - Chi cục T.H.A DS huyện Ứng Hoà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Trung |