- Tranh chấp gì? Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án dân sự — "Lê Văn D - Nguyễn Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2020/QĐST- DS | L, ngày 26 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2020/TLST–DS, ngày 08 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ông Lê Văn Dũng, sinh năm 1969; địa chỉ: Số X ấp P, xã H, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
1.2. Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc B (tên gọi khác: Nguyễn Thanh T), sinh năm 1970; địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thanh T (tên gọi khác: Nguyễn Thanh P), sinh năm 1970; địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Ngọc B (tên gọi khác: Nguyễn Thanh T), sinh năm 1970; địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện L, tỉnh Sóc Trăng là người đại diện theo ủy quyền của ông T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Lê Văn Dũng và bà Nguyễn Ngọc B, ông Nguyễn Thanh T thống nhất xác định: Bà B và ông T còn nợ ông Dũng số tiền là 118.505.000đồng (Một trăm mười tám triệu năm trăm lẻ năm nghìn đồng); Bà B và ông T cùng có nghĩa vụ liên đới trả đủ một lần số tiền 118.505.000đồng (Một trăm mười tám triệu năm trăm lẻ năm nghìn đồng) cho ông Dũng vào ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Địa điểm giao nhận: Tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
2.2. Ông Lê Văn Dũng và bà Nguyễn Ngọc B, ông Nguyễn Thanh T thống nhất xác định: Kể từ ngày ông Dũng có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng bà B và ông T còn phải trả lãi cho ông Dũng đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Ngọc B thống nhất chịu 2.962.625đồng (hai triệu chín trăm sáu mươi hai nghìn sáu trăm hai mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Thanh T và ông Lê Văn Dũng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho ông Dũng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.962.625đồng (hai triệu chín trăm sáu mươi hai nghìn sáu trăm hai mươi lăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007159 ngày 22/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện L; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Hoàng Bảo |