- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Long Tuyết N ly hôn anh Mai Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Long Tuyết N và anh Mai Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2020/QĐST-HNGĐ | Quảng Hòa, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 38/2020/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2020 về việc xin ly hôn giữa:
- Chị Long Tuyết N – sinh năm 1997. Địa chỉ: xóm H thị trấn Q huyện Quảng Hòa tỉnh Cao Bằng.
- Anh Mai Ngọc T - sinh năm 1991. Địa chỉ: xóm H thị trấn Q huyện Quảng Hòa tỉnh Cao Bằng. Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2015; Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Long Tuyết N và anh Mai Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Long Tuyết N và anh Mai Ngọc T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Hai bên xác nhận có 1 con chung, họ tên Mai Tiến D sinh ngày 31 tháng 3 năm 2019. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận như sau: Chị Long Tuyết N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu D. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Anh Mai Ngọc T có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Long Tuyết N và anh Mai Ngọc T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Chị N tự nguyện nộp thay phần anh T, tổng cộng chị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa tỉnh Cao Bằng theo biên lai số AA/2016/0000952 ngày 06/8/2020. Chị Long Tuyết N còn được hoàn trả 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án, VKS tỉnh; - VKSND huyện Quảng Hòa; - Chi cục THADS Quảng Hòa; - UBND.TT. Quảng Uyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Thanh Điệp |