vanban.org

Quyết định 32/2019/Q§ST-HNG§ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Tuyết Tr và anh Đỗ Văn Th nhất trí thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Mai Tuyết Tr và anh Đỗ Văn Th nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Tuyết Tr và anh Đỗ Văn Th nhất trí thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 32/2019/Q§ST-HNG§Sông Công, ngày 13 tháng 03 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thô lý sè: 18/2019/TLST- HNGĐ, ngày 26 tháng 02 năm 2019 gi÷a:

Nguyên đơn – Chị Mai Tuyết Tr, sinh năm 1995. Nơi cƣ trú: Xóm Đ, xã B, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: - Anh Đỗ Văn Th, sinh năm 1986. Nơi cƣ trú: Xóm Đ, xã B, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Tuyết Tr và anh Đỗ Văn Th nhất trí thuận tình ly hôn.

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Mai Tuyết Tr và anh Đỗ Văn Th nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung:Hai bên thỏa thuận chị Mai Tuyết Tr trực tiếp nuôi con Đỗ Thị Linh Ch - Sinh ngày 22/06/2015 và Đỗ Chinh Cn – Sinh ngày 09/3/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.Anh Đỗ Văn Th có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai đƣợc phép ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

VÒ cÊp d ìng nu«i con:Hai bên thỏa thuận anh Đỗ Văn Th cấp dƣỡng nuôi con cho chị Mai Tuyết Tr mỗi tháng 1.000.000 đồng/một cháu kể từ ngày 01/04/2019 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Việc thi hành tiền cấp dƣỡng nuôi con đƣợc thực hiện theo Điều 357 BLDS. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật,chị Mai Tuyết Tr có đơn yêu cầu thi hành, anh Đỗ Văn Th không thi hành đƣợc khoản tiền cấp dƣỡng nuôi con trên, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi đƣợc xác định theo mức lãi suất tại khoản 2 Điều 468 BLDStƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Hai bên đƣơng sự đều xác định là không có.

- Công nợ chung:Hai bên đƣơng sự đều xác định là không có.

- Về án phí:Chị Mai Tuyết Tr tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm n¨m mƣ¬i nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩmvà 150.000 đồng tiền án phí cấp dƣỡng nuôi connộp ngân sách Nhà nƣớc, đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sựthành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên ngày 26/02/2019, tại biên lai thu số 0007612. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ