vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần cơ điện Đ. Trụ sở: số 122 đường P, Phường X, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hòa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐST-KDTMThủ Đức, ngày 21 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 24, Điều 50 và Điều 306 Luật Thương mại năm 2005;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2019/TLST-KDTM ngày 31 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần cơ điện Đ.

Trụ sở: số 122 đường P, Phường X, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Tiến V, sinh năm 1977

Địa chỉ: số nhà 416/81 đường N, Phường Y, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ kỹ thuật A

Trụ sở: số 23/41 Đường O, Khu phố V, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn D, sinh năm: 1973

Địa chỉ: số nhà 23/41 Đường T, Khu phố I, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ kỹ thuật A có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần cơ điện Đ số tiền 1.450.510.000 (một tỷ bốn trăm năm mươi triệu năm trăm mười ngàn) đồng và bồi thường thiệt hại tương đương số tiền 168.549.262 (một trăm sáu tám triệu năm trăm bốn chín ngàn hai trăm sáu hai) đồng, tổng cộng 1.619.059.262 (một tỷ sáu trăm mười chin triệu không trăm năm chín ngàn hai trăm sáu hai) đồng. Thời hạn thanh toán đến ngày 13/8/2020.

2.2 Trường hợp bị đơn chậm thanh toán số tiền nợ gốc thì phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

3. Án phí: Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ kỹ thuật A phải chịu 30.285.889 (ba mươi triệu hai trăm tám lăm ngàn tám trăm tám chín ngàn) đồng tiền án phí kinh doanh thương mại, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Công ty cổ phần cơ điện Đ được nhận lại 28.052.720 (hai mươi tám triệu không trăm năm hai ngàn bảy tram hai mươi) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0056486 ngày 31/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ