vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Đào Hữu L thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lê Thị H và ông Đào Hữu L có hai con tên là Đào Ngọc T sinh ngày 01/12/1997 và Đào Sơn T sinh ngày 03/12/2009. Con tên Đào Ngọc T hiện đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị H và ông Đào Hữu L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỦY NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐST-HNGĐThủy Nguyên, ngày 18 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, TP HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 39/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị H sinh năm 1974 và ông Đào Hữu L sinh năm 1974; đều có địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện T, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Lê Thị H và ông Đào Hữu L là hợp pháp (Giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số 54, đăng ký ngày 03/11/1995 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, thành phố H); nay hai bên thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 01 năm 2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

. Về con chung: Bà Lê Thị H và ông Đào Hữu L có hai con tên là Đào Ngọc T sinh ngày 01/12/1997 và Đào Sơn T sinh ngày 03/12/2009. Con tên Đào Ngọc T hiện đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hai bên thỏa thuận để cho bà Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con tên Đào Sơn T cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, trừ trường hợp có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật là tự nguyện, bảo đảm được lợi ích toàn diện của con, mặt khác con có nguyện vọng được ở với bà Lê Thị H nên chấp nhận.

. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Lê Thị H và ông Đào Hữu L thỏa thuận tự giao nhận cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết là phù hợp với quyền tự định đoạt của đương sự nên chấp nhận.

. Về tài sản chung: Bà Lê Thị H và ông Đào Hữu L thống nhất có tài sản chung và vay nợ chung, ông Đào Hữu L được toàn quyền sử dụng tài sản chung và có trách nhiệm trả hết khoản vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị H nhận nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật và trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là tự nguyện, bảo đảm được nghĩa vụ nộp lệ phí nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Đào Hữu L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Thị H và ông Đào Hữu L có hai con tên là Đào Ngọc T sinh ngày 01/12/1997 và Đào Sơn T sinh ngày 03/12/2009. Con tên Đào Ngọc T hiện đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con tên Đào Sơn T cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, trừ trường hợp có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Lê Thị H và ông Đào Hữu L tự giao nhận cho nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị H và ông Đào Hữu L thống nhất có tài sản chung và vay nợ chung, ông Đào Hữu L được toàn quyền sử dụng tài sản chung và có trách nhiệm trả hết khoản vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị H nhận nộp lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000267 ngày 11/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố H. Bà Lê Thị H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ