- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sền Thị N và anh Giàng A P 2.
- Căn cứ chính? Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN TAM ĐƢỜNG TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2019/QĐST - HNGĐ | Tam Đường, ngày 01 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 40/2019/TLST - HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2019. Giữa: Nguyên đơn: Chị Sền Thị N, sinh năm 1991 Địa chỉ: Bản P, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu Bị đơn: Anh Giàng A P, sinh năm 1986 Địa chỉ: Bản P, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự
- Căn cứ vào Điều 54; Điều 55, Điều 57; Điều 58; Điều 69; Điều 71; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 20 24 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sền Thị N và anh Giàng A P 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Sền Thị N và anh Giàng A P đều thuận tình ly hôn. b. Việc nuôi con: Anh Giàng A P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Giàng Nhật M, sinh ngày 02 tháng 01 năm 2014 cho đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị Sền Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Chị Sền Thị N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. c. Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Sền Thị N và anh Giàng A P không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí Dân sự sơ thẩm: Án phí DSST là 150.000đ . Chị Sền Thị N và anh Giàng A P mỗi người phải chịu 75.000đ. Chị Sền Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho cả phần của anh Giàng A P. Tổng cộng chị Sền Thị N phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Sền Thị N đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0003798, ngày 31 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu, nay 150.000đ chuyển thành án phí, chị Sền Thị N được trả lại số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện T; - THADS huyện T; - Các đương sự; - UBND thị trấn T; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Đã ký Đoàn Trung Phƣớc |