- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị Y do mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình T và chị Đỗ Thị Hồng Y. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN PHÚC THỌ, TP HÀ NỘI ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2019/QĐST- HNGĐ | Phúc Thọ, ngày 11 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2019/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2019; giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Đình T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Cụm 2, xã V.X, huyện P, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Đỗ Thị Hồng Y, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn X, xã X.P, huyện P, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình T và chị Đỗ Thị Hồng Y. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Có 02 con chung là Lê Bảo N, sinh ngày 25/3/2014 và Lê Bảo C, sinh ngày 22/8/2015. Anh T và chị Y thỏa thuận: Giao cháu Lê Bảo N và Lê Bảo C cho chị Y trùc"tiÕp"nu«i"dìng"cho"®Õn"khi"các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Lê Đình T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000đ/tháng cho hai cháu kể từ tháng 3 năm 2019 đến khi cháu N, cháu C đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Lê Đình T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Về tài sản chung, công sức: Anh Lê Đình T và chị Đỗ Thị Hồng Y đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ: Các bên đương sự đều xác định không có. + Về án phí: Anh Lê Đình T tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005502 ngày 08/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. " " Nơi!nhận:
| - Đương sự; - VKSND huyện Phúc Thọ; - UBND xã V.X; - Lưu hồ sơ vụ án. " " " | THẨM PHÁN Đỗ Thị Minh Loan |