vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn Đ và chị Quách Thị X. 2.

VKSND huyện Mỹ Đức; UBND xã ĐH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn Đ và chị Quách Thị X. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐST-HNGĐMỹ Đức, ngày 28 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 23/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Vũ Văn Đ sinh năm 1983. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn TT, xã ĐH, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Quách Thị X sinh năm 1984. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn TT, xã ĐH, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn Đ và chị Quách Thị X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Vũ Văn Đ và chị Quách Thị X thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Vũ Văn Đ và chị Quách Thị X thỏa thuận: Giao con chung Vũ Hương L, sinh ngày 11/4/2006 cho chị Quách Thị X; giao con chung Vũ Duy T, sinh ngày 21/11/2011 cho anh Vũ Văn Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Vũ Văn Đ và chị Quách Thị X không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho đến khi có yêu cầu mới. Anh Vũ Văn Đ và chị Quách Thị X có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2.3. Về nợ chung: Anh Vũ Văn Đ và chị Quách Thị X thỏa thuận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về tài sản chung: Anh Vũ Văn Đ và chị Quách Thị X thỏa thuận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Anh Vũ Văn Đ đồng ý nộp toàn bộ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự ly hôn; số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng còn lại anh tự nguyện sung ngân sách nhà nước theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002131 ngày 25/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ