vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1981. Bị đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1987. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Văn H xin ly hôn chị Vũ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐST-HNGĐHiệp Hòa, ngày 08 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2018/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huy n H, tỉnh B.

Bị đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1987.

HKTT: Thôn T, xã H, huy n H, tỉnh B.

Nơi ở hi n tại: Thôn D, xã H, huy n H, tỉnh B.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Ngân hàng chính sách xã hội Vi t Nam – Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huy n H, tỉnh B do ông Nguyễn Hải H – chức vụ: Phó Giám đốc là người đại di n theo ủy quyền.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 211, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, l phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1981.

Bị đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1987.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Vũ Thị H.

- Về con chung: Giao cho chị Vũ Thị H trực tiếp nuôi ba con chung của vợ chồng là Phạm Thị X, sinh ngày 25/02/2008, Phạm Thị Mai P, sinh ngày 21/10/2010 và Phạm Vũ H, sinh ngày 10/9/2015. Anh Phạm Văn H không phải cấp dư ng nuôi con chung cùng chị H cho đến khi đương sự có yêu c u. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, ruộng canh tác, công sức và các vấn đề khác: Anh Phạm Văn H và chị Vũ Thị H đều xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Anh Phạm Văn H có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ gốc cho Ngân hàng chính sách xã hội Vi t Nam – Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huy n H, tỉnh B là 40.000.000đ (bốn mươi tri u đồng) và tiền lãi tính đến ngày 28/02/2019 là: 118.499 đồng, tổng tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 28/02/2019 là: 40.118.499 đồng (bốn mươi tri u một trăm mười tám nghìn bốn trăm chín mươi chín đồng) và tiền lãi phát sinh sau ngày 28/02/2019 theo lãi suất quy định của Ngân hàng chính sách xã hội Vi t Nam – Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huy n H, tỉnh B trong Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay đã ký kết với Ngân hàng.

- Về án phí: Anh Phạm Văn H tự nguy n chịu cả 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ th m và 1.002.900 đồng (một tri u không trăm linh hai nghìn chín trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ th m nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số AA/2017/0001369 ngày 03/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Hi p Hòa. Anh Phạm Văn H còn phải nộp 852.900 đồng (tám trăm năm mươi hai nghìn chín trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ th m.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m./.

Cỡ chữ