vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1973 và ông Phạm Quốc B, sinh năm 1963.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Quốc B có 01 con chung tên Phạm Nguyễn Bảo A, sinh ngày 31/3/2018. Khi ly hôn, chị H sẽ trực tiếp chăm sóc và nuôi cháu Bảo A cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới. T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1973 và ông Phạm Quốc B, sinh năm 1963.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐST-HNGĐGia Lâm, ngày 11 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 48/2019/TLST - HNGĐ ngày 25/01/2019 giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1973 HKTT: Tổ dân phố C, TT Q, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội.

Bị đơn: Ông Phạm Quốc B, sinh năm 1963 HKTT và chỗ ở: Tổ dân phố C, TT Q, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1973 và ông Phạm Quốc B, sinh năm 1963.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Quốc B có 01 con chung tên Phạm Nguyễn Bảo A, sinh ngày 31/3/2018. Khi ly hôn, chị H sẽ trực tiếp chăm sóc và nuôi cháu Bảo A cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung của ông B cho bà H cho đến khi cháu Bảo A trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới.

Ông Phạm Quốc B không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về con riêng: Ông B có hai con riêng với vợ trước tên Phạm Thị Thảo A, sinh ngày 29/9/1987 và Phạm Quốc Việt A, sinh ngày 11/4/2002. Các đương sự không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ và con đối với con riêng của ông Bảo.

-Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0004176 ngày 25 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Gia Lâm, nay chuyển 150.000 đồng thành án phí ly hôn, hoàn trả bà H 150.000 đồng tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ