vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Ngô Hồng Nh. Về con chung: Anh T, chị Nh có hai con chung là Nguyễn Y N sinh ngày 16/10/2007 và Nguyễn Q A sinh ngày 05/01/2010. Anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Y , chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Q A, hai bên khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn chị Nh và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐST- HNGĐĐông Hưng, ngày 01 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG - TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 19/2019/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm1987

2. Chị Ngô Hồng Nh, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn Đông T L, xã Đ T, huyện Đ H, tỉnh T B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh T và chị Nh kết hôn vào ngày 09/4/2007 do tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ T, huyện Đ H, tỉnh T B. Sau kết hôn vợ chồng sống hòa thuận được hai năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp tính cách, từ đó tình cảm vợ chồng lạnh nhạt dần. Tháng 08/2012 vợ chồng đã sống ly thân không quan tâm đến nhau. Chị Nh đã đưa con Q A về bên ngoại sinh sống, còn anh T nuôi con Y N. Nay chị Nh và anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh T, chị Nh có hai con chung là Nguyễn Y N sinh ngày 16/10/2007 và Nguyễn Q A sinh ngày 05/01/2010. Chị Nh, anh T đã thống nhất anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Y N, chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Q A, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Về tài sản chung: Anh T và chị Nh không có tài sản chung, không nợ ai tài sản, không cho ai vay tài sản nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Anh T và chị Nh thỏa thuận chị Nh chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, và yêu cầu công nhận các thỏa thuận của anh Tài và chị Nhung hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Ngô Hồng Nh.

- Về con chung: Anh T, chị Nh có hai con chung là Nguyễn Y N sinh ngày 16/10/2007 và Nguyễn Q A sinh ngày 05/01/2010. Anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Y , chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Q A, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn được thực hiện theo các Điều 81, 82, 84 và 116 Luật Hôn nhân gia đình.

- Về tài sản: Anh T, chị Nh không có tài sản chung, không nợ tài sản ai. Anh T, chị Nh không đề nghị giải quyết về tài sản.

- Về lệ phí Tòa án: Chị Nh chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị Nh đã nộp theo biên lai số 0007899 ngày 21 tháng 02 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ