- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "đậu xuân G - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2019/QĐST-HNGĐ | Cam Ranh, ngày 02 tháng 4 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 33/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Đậu Xuân G, sinh năm: 1988
Nơi cư trú: Thôn Xuân Đ, xã Vạn H, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa.
Chị Nguyễn Thị Uyên T, sinh năm: 1991
Nơi cư trú: Tổ dân phố Hòa D, phường Cam Phúc B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đậu Xuân G và chị Nguyễn Thị Uyên T tự nguyện tìm hiểu, kết hôn và chung sống với nhau năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Cam Phúc B, thành phố C và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 129/2015, quyển số: 01/2015 ngày 29/12/2015. Vợ chồng chung sống bình thường đến cuối năm 2016 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vả, anh chị đã sống ly thân 01 năm nay.
Xét thấy: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng nhau nhưng hiện nay anh chị không còn tình cảm làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và anh chị thật sự tự nguyện ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Do đó, căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án công nhận anh G, chị T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Đậu Xuân G và chị Nguyễn Thị Uyên T không có con chung nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Đậu Xuân G và chị Nguyễn Thị Uyên T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đậu Xuân G và chị Nguyễn Thị Uyên T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đậu Xuân G và chị Nguyễn Thị Uyên T không có con chung nên không yêu cầu giải quyết
- Về tài sản chung: Anh Đậu Xuân G và chị Nguyễn Thị Uyên T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đậu Xuân Gvà chị Nguyễn Thị Uyên T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000319 ngày 15/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Như vậy, anh Đậu Xuân G và chị Nguyễn Thị Uyên T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP. C; - CC THADS TP. C; - UBND P. Cam Phúc B; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hằng |