vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H và bị đơn anh Hoàng Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn H thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Hoàng Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H và bị đơn anh Hoàng Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC MÊ
TỈNH HÀ GIANG
Số: 32/2019/QĐST-HNGĐ
Bắc Mê, ngày 25 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 06 tháng 3 năm 1998.

HKTT: Thôn NP, thị trấn YP, huyện BM, tỉnh HG.

Bị đơn : Anh Hoàng Văn H, sinh ngày 27 tháng 7 năm 1993.

HKTT: Thôn BB, xã YĐ, huyện BM, tỉnh HG.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của BLTT dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 và Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 07 Điều 26, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H và bị đơn anh Hoàng Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn H thuận tình ly hôn;

* Việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn H thống nhất thỏa thuận để chị Nguyễn Thị H có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Hoàng Gia H sinh ngày 29 tháng 8 năm 2016. Anh Hoàng Văn H có trách nhiệm đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung hằng tháng cho cháu H là 500.000đ/ tháng (Năm trăm nghìn đồng chẵn) từ tháng 10/2019 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nuôi con mà không ai có quyền cản trở.

*Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí:

Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn H thống nhất thỏa thuận để chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu tiền án phí DSST - LH là 150.000,đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000,đ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng chẵn), chị H đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện BM, tỉnh HG theo biên lai số 04458 ngày 30 tháng 8 năm 2019. Anh H không phải chịu tiền án phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự . Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ