vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 279/2017/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2017 về “Hôn nhân và gia đình” giữa:

* Nguyên đơn: Anh Đàm Trọng T, sinh năm 1980; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Tập thể công an huyện C, tỉnh T. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981; Đăng ký hộ khẩu: Đội 13 Đ, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội; Nơi ở: số 10, ngõ 6B, tổ 1, phường M, quận C, thành phố Hà Nội. Nơi làm việc: Khá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "* Nguyên đơn: Anh Đàm Trọng T, sinh năm 1980; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Tập thể công an huyện C, tỉnh T. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị…"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 279/2017/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2017 về “Hôn nhân và gia đình” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐST-HNGĐBa Đình, ngày 19 tháng 9 năm 2019

V/v: Hôn nhân và gia đình.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Long

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thụy

2. Bà Phạm Thị Kim Dung

Căn cứ vào Điểm C Khoản 1 Điều 217, 218, 219, 235 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 279/2017/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2017 về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 203/2019/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2019; Quyết định hoãn phiên tòa số: 86/2019/QĐST-HPT ngày 30 tháng 7 năm 2019 ; Quyết định tạm ngừng phiên tòa số: 92/2019/QĐST-TNPT ngày 20 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại quyết định tái thẩm số: 09/2017/HNGĐ – TT ngày 16/3/2017 Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội đã quyết định Hủy một phần bản án Hôn nhân và gia đình phúc thẩm số 153/2017/HNGĐ-PT ngày 16/12/2013 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội và Hủy một phần bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 35/2013/HNGĐ-ST ngày 03/9/2013 của Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội về phần con chung trong vụ án “Hôn nhân và gia đình” giữa nguyên đơn là anh Đàm Trọng T và bị đơn chị Nguyễn Thị T.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn anh Đàm Trọng T gửi đơn tự nguyện rút đơn yêu cầu khởi kiện do không tiến hành thu thập được mẫu ADN của cháu Đàm Duy K để thực hiện quyết định trưng cầu giám định trong vụ án “Hôn nhân và gia đình” là phù hợp với Điểm c Khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, cần được chấp nhận;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 279/2017/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2017 về “Hôn nhân và gia đình” giữa:

* Nguyên đơn: Anh Đàm Trọng T, sinh năm 1980; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Tập thể công an huyện C, tỉnh T.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981; Đăng ký hộ khẩu: Đội 13 Đ, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội; Nơi ở: số 10, ngõ 6B, tổ 1, phường M, quận C, thành phố Hà Nội. Nơi làm việc: Khách sạn H, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

2. Xác định cháu Đàm Duy K, sinh ngày 12 tháng 9 năm 2011 là con chung của anh Đàm Trọng T và chị Nguyễn Thị T. Giao chị T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, anh T tiếp tục thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 4.000.000 (Bốn triệu) đồng/tháng kể từ tháng 9 năm 2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

Anh Đàm Trọng T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ