- Tranh chấp gì? án hành chính — "Lê Hải Ch - Sở TNMT Thái Nguyên"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 42/2018/ TLST-HC, ngày 27 tháng 9 năm 2018.
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 165 Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2019/QĐST-HC | Thái Nguyên, ngày 18 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Trần Thị Nhài
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đức Dân
2. Ông Hoàng Minh Đức
Căn cứ vào Điều 143, Điều 144 và Điều 165 của Luật tố tụng hành chính; Khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Xét thấy: Tại phiên tòa Người khởi kiện rút đơn khởi kiện trong trường hợp không có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 42/2018/ TLST-HC, ngày 27 tháng 9 năm 2018. Về “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”, giữa:
* Người khởi kiện:
1. Anh Lê Hải Ch, sinh năm 1977
Địa chỉ: Tổ 9, phường TL, thành phố TN, tỉnh TN
2. Chị Nguyễn Thị Duyên, sinh năm 1982
Địa chỉ: Tổ 9, phường TL, thành phố TN, tỉnh TN
* Người bị kiện: Sở Tài nguyênvà Môitrường TN
Địa chỉ:Số132,đường Hoàng VănThụ,thànhphố TN, tỉnhTN
- Người đại diện hợp pháp: Ông Phan Thanh H, chức vụ: Phó Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môitrường TN.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan
1. Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1987
Địa chỉ: Tổ 8, phường TL, thành phố TN, tỉnh TN.
2. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989
Địa chỉ: Tổ 8, phường TL, thành phố TN, tỉnh TN.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án đó, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp bị đình chỉ theo điểm b, c và e khoản 1 Điều 123, điểm b và đ khoản 1 Điều 143 của luật tố tụng hành chính và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Án phí: Trả lại cho anh Lê Hải Ch và chị Nguyễn Thị Duyên 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008644, ngày 26/9/2018 của Cục thi hành án dân sự tỉnh TN.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh TN;
- Cục THADS tỉnh TN;
- TAND cấp cao tại Hà Nội;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Thị Nhài
| Nơi nhận: . Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Thẩm phán ra một trong các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp. Điều 146. Quyết định đưa vụ án ra xét xử Hướng dẫn sử dụng mẫu số 15-HC: nhân dân cấp huyện cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội). quy định tại Điều 143 hoặc các điều luật khác của Luật TTHC (ví dụ: xét thấy người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 143 của Luật TTHC). Số 50/2017/TLST-HC ngày 12 tháng 6 năm 2017). (5) Ghi “trích yếu” vụ án (ví dụ: “Về khiếu kiện quyết định thu hồi đất”). ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh A); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. quyết vụ án quy định tại Điều 144 của Luật TTHC, kể cả về tiền tạm ứng án phí, chi phí tố tụng (nếu có). | (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính; nếu là Tòa án (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số 02/2017/QĐST-HC). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thuộc trường hợp nào (4) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: (6) và (8) Nếu người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì (7) Nếu người bị kiện là người có thẩm quyền thì ghi chức danh của người bị khởi kiện (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải |