vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 22/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Y, sinh năm 1957; Địa chỉ: Số A, khu phố N, Phường C, TP M, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "vụ án tranh chấp "Hợp đồng góp hụi" giữa Lê Thị Y và bà Phan Thị Kim C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 22 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 310/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc tranh chấp "Hợp đồng góp hụi"

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Y, sinh năm 1957;

Địa chỉ: Số A, khu phố N, Phường C, TP M, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Bà Phan Thị Kim C, sinh năm: 1968;

Địa chỉ: Số B, tổ H, khu phố N, Phường C, TP M, tỉnh Tiền Giang.

Người đại theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Diệu Q, sinh năm: 1984;

Địa chỉ: số C, Phường T, Tp M, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Y đã rút.

- Ghi nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn bà Lê Thị Y với bà Nguyễn Thị Diệu Q là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Phan Thị Kim C, cụ thể như sau: Bà Phan Thị Kim C có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Y số tiền là 57.100.000 (năm mươi bảy triệu một trăm ngàn) đồng. Thời gian thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.

- Kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là 1.427.500 (một triệu bốn trăm hai mươi bảy ngàn năm trăm) đồng, bà Lê thị Y tự nguyện nộp số tiền 713.750 (bảy trăm mười ba ngàn bảy trăm năm mươi) đồng, bà Phan Thị Kim C tự nguyện nộp số tiền 713.750 (bảy trăm mười ba ngàn bảy trăm năm mươi) đồng.

Bà Lê Thị Y đã nộp tạm ứng án phí với số tiền 2.025.000 (hai triệu không trăm hai mươi lăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0000170 ngày 23/7/2019, nên được hoàn lại số tiền là 1.311.250 (một triệu ba trăm mười một ngàn hai trăm năm mươi) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ