- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Phạm Thị T yêu cầu ông Huỳnh Văn V và bà Phan Thị Diễm T thanh toán nợ hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2019/QĐST-DS | Biên Hòa, ngày 19 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 86/2019/TLST–DS ngày 22 tháng 02 năm 2019;
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1965 Địa chỉ: 196, ấp 2, xã T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Từ Ngọc C, sinh năm 1978. (Theo văn bản ủy quyền ngày 12/3/2019). Địa chỉ: 16/1, đường Hồ Văn Đại, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Phan Thị Diễm T, sinh năm 1977
Ông Huỳnh Văn V, sinh năm 1973 Cùng địa chỉ: 1561/76/12, ấp 1B, xã T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1968 Địa chỉ: 12/65, khu phố 9, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. (Theo văn bản ủy quyền ngày 11/3/2019) 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Huỳnh Văn V và bà Phan Thị Diễm T có trách nhiệm thanh toán cho bà Phạm Thị T số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: Ông Huỳnh Văn V và bà Phan Thị Diễm T chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả cho bà Phạm Thị T số tiền 900.000đ (Chín trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003759 ngày 10/01/2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.Biên Hòa; - Chi cục THADS TP.Biên Hòa; - Lưu hồ sơ. | Loan Trần Hải Yến |