vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ 17, Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Thái Thanh H1, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ 2, khu phố 1, phường U, thị xã T, tỉnh Bình Dương; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 06/5/2019)… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐST-DSBắc Tân Uyên, ngày 05 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ 17, Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Thái Thanh H1, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ 2, khu phố 1, phường U, thị xã T, tỉnh Bình Dương; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 06/5/2019).

Bị đơn: Ông Lê Hữu V, sinh năm 1993. Địa chỉ: Tổ 17, Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Lê Ngọc D, sinh năm 2000. Địa chỉ: Tổ 17, Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

2. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1943. Địa chỉ: Tổ 17, Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

3. Ông Lê Văn H2, sinh năm 1966. Địa chỉ: Tổ 17, Ấp 3, xã Tân Định, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

4. Bà Lê Thị H3, sinh năm 1971. Địa chỉ: Tổ 17, Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

5. Ông Lê Văn P, sinh năm 1974. Địa chỉ: Tổ 18, ấp C, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

6. Ông Lê Văn H4, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ 17, Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

7. Ông Lê Văn H5, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ 17, Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh

Bình Dương.

8. Bà Lê Thị H6, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 17, Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các đồng thừa kế của ông Lê Văn G gồm: Ông Lê Hữu V, ông Lê Ngọc D, bà Nguyễn Thị T và các đồng thừa kế của ông Lê Văn D1 gồm: Bà Nguyễn Thị T, ông Lê Văn H2, bà Lê Thị H3, ông Lê Văn P, ông Lê Văn H4, ông Lê Văn H5, bà Lê Thị H6 thống nhất quyền sử dụng đất có diện tích theo kết quả đo đạc thực tế 10.799,9m2 thuộc thửa đất số 131, tờ bản đồ số 46 tọa lạc tại xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương là tài sản chung của bà Nguyễn Thị H và ông Lê Ngọc G, thống nhất để bà Nguyễn Thị H được quyền quản lý, sử dụng ½ tài sản chung là ½ quyền sử dụng đất có diện tích đất theo kết quả đo đạc thực tế 10.799,9m2 (Tương đương diện tích 5.399,95m2) thuộc một phần thửa đất số 131, tờ bản đồ số 46 tọa lạc tại xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

2.2. Các đồng thừa kế của ông Lê Văn Giàu gồm: Ông Lê Hữu V, ông Lê Ngọc D, bà Nguyễn Thị T và các đồng thừa kế của ông Lê Văn D1 gồm: Bà Nguyễn Thị T, ông Lê Văn H2, bà Lê Thị H3 ông Lê Văn P, ông Lê Văn H4, ông Lê Văn H5, bà Lê Thị H6 thống nhất di sản thừa kế do ông Lê Văn G chết để lại là quyền sử dụng đất có diện tích 5.399,5m2 thuộc một phần thửa đất số 131, tờ bản đồ số 46 tọa lạc tại xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương và đồng ý chia cho bà Nguyễn Thị H quyền sử dụng đất có diện tích 1.079,99m2. Đối với quyền sử dụng đất còn lại có diện tích 4.319,51m2; các đồng thừa kế của ông Lê Văn G gồm: Ông Lê Hữu V, ông Lê Ngọc D, bà Nguyễn Thị T và các đồng thừa kế của ông Lê Văn D1 gồm: Bà Nguyễn Thị T, ông Lê Văn H2, bà Lê Thị H3, ông Lê Văn P, ông Lê Văn H4, ông Lê Văn H5, bà Lê Thị H6 thống nhất tặng cho bà Nguyễn Thị H được quyền quản lý, sử dụng.

Tổng cộng, bà Nguyễn Thị H được quyền quản lý, sử dụng quyền sử dụng đất có diện tích 10.799,9m2 thuộc thửa đất số 131, tờ bản đồ số 46 tọa lạc tại xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Thửa đất có tứ cận như sau:

Phía đông giáp thửa đất số 145.

Phía tây giáp thửa đất số 128.

Phía nam giáp thửa đất số 133 và một phần thửa đất số 132.

Phía bắc giáp đường đất.

(Có sơ đồ bản vẽ kèm theo).

Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ liên hệ cơ quan có thẩm quyền để đăng ký xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích 10.799,9m2 thuộc thửa đất số 131, tờ bản đồ số 46 tọa lạc tại xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương theo quy định của pháp luật.

Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 01525/QSDĐ/TU do Ủy ban nhân dân huyện Tân Uyên cấp cho hộ ông Lê Văn G ngày 12/5/2000 để điều chỉnh cấp lại cho bà Nguyễn Thị H theo quyết định của Tòa án.

2.3. Về chi phí đo đạc, thẩm định tài sản: Số tiền 10.793.268 đồng (Mười triệu bảy trăm chín mươi ba nghìn hai trăm sáu mươi tám đồng). Bà Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ và đã thực hiện xong.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 30.299.775 đồng (Ba mươi triệu hai trăm chín mươi chín nghìn bảy trăm bảy mươi lăm đồng), được khấu trừ vào số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0030532 ngày 26/4/2019 và số tiền 12.799.900 đồng (Mười hai triệu bảy trăm chín mươi chín nghìn chín trăm đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0030714 ngày 03/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Bà Nguyễn Thị H còn phải nộp số tiền 12.500.775 đồng (Mười hai triệu năm trăm nghìn bảy trăm bảy mươi lăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ