vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 02/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Ngọc A, sinh năm 1960; Địa chỉ: Số 225 T, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận giữa bà A và chị B, chị K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐST-DSKon Tum, ngày 02 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Ngọc A, sinh năm 1960;

Địa chỉ: Số 225 T, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn:

1/ Chị Y B, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Trường THCS L, xã Đ, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

2/ Chị Siu H’K, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Trường tiểu học B, xã Đ, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Y C, sinh năm 1968;

Địa chỉ: Thôn K, xã Đ, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Siu H’K trả cho bà Ngô Thị Ngọc A số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng). Thời hạn trả tiền cụ thể như sau:

- Ngày 20/6/2019 trả 5.000.000đ (Năm triệu đồng);

- Ngày 20/7/2019 trả 5.000.000đ (Năm triệu đồng);

Trường hợp chị Siu H’K vi phạm thời hạn trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì bà Ngô Thị Ngọc A có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ còn lại.

2.2. Chị Y B trả cho bà Ngô Thị Ngọc A số tiền 48.000.000đ (Bốn mươi tám triệu đồng). Thời hạn trả tiền cụ thể như sau:

- Ngày 20/5/2019, trả 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng);

- Số tiền 28.000.000đ (Hai mươi tám triệu đồng) còn lại sẽ được trả như sau: Trả mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) vào ngày 20 hàng tháng cho đến khi trả hết số tiền nợ.

Trường hợp chị Y B vi phạm thời hạn trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì bà Ngô Thị Ngọc A có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ còn lại.

Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015, kể từ ngày các bên đương sự thóa thuận và bà Ngô Thị Ngọc A có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền trên mà chị Siu H’K, chị Y B chậm trả tiền thì chị Siu H’K, chị Y B phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6, Điều 18, Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Chị Siu H’K phải chịu 250.000đ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Y B phải chịu 1.200.000đ (Một triệu, hai trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Ngô Thị Ngọc A 1.450.000đ (Một triệu, bốn trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0001040 ngày 27/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ