vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn T, sinh năm 1962. Nơi cư trú: Khóm 3, phường A, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ CONG NHẬN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐST-DSThị xã H, ngày 20 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2019/TLST-DS, ngày 16 tháng 9 năm 2019, về việc: “Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn T, sinh năm 1962.

Nơi cư trú: Khóm 3, phường A, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Q, sinh năm 1971.

Nơi cư trú: Khóm 2, phường A, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Lê P, sinh năm 1969;

Ông Nguyễn M, sinh năm 1965.

Cùng nơi cư trú: Khóm R, phường K, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn T là ông Ngô Q và bị đơn bà Lê P, ông Nguyễn M tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Lê P, ông Nguyễn M đồng ý liên đới trả cho bà Nguyễn T số tiền vay còn nợ là 60.000.000đồng (Sáu mươi triệu đồng), không trả lãi.

Kể từ khi bà Nguyễn T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Lê P, ông Nguyễn M chưa thi hành xong số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền chưa thi hành án, tại thời điểm thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn T là ông Ngô Q và bị đơn bà Lê P, ông Nguyễn M tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:

- Bà Lê P, ông Nguyễn M tự nguyện liên đới chịu 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Bà Nguyễn T được nhận lại số tiền 2.064.000đồng (Hai triệu không trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai số 0007300, ngày 16/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ