- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị K và Trần Xuân V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2019/QĐST-DS | Sơn Dương, ngày 22 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14/8/2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2019/TLST-DS, ngày 02 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. ơ
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1966;
Địa chỉ: Thôn C, xã C, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Ông Trần Xuân V; sinh năm 1982;
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1978
2. Bà Khổng Thị M, sinh năm 1973
3. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1975
4. Ông Hà Đình C, sinh năm 1948
5. Bà Cao Thị T, sinh năm 1983
6, Ông Nguyễn Thành K, sinh năm 1984
7. Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1988
Cùng địa chỉ: Thôn C, xã C, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
Ông Nguyễn Văn H, bà Khổng Thị M, ông Nguyễn Văn T, ông Hà Đình C, Bà Cao Thị T, ông Nguyễn Thành K, chị Nguyễn Thị V ủy quyền cho bà Nguyễn Thị K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Xuân V có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị K, ông Nguyễn Văn H, bà Khổng Thị M, ông Nguyễn Văn T, ông Hà Đình C, Bà Cao Thị T, ông Nguyễn Thành K, chị Nguyễn Thị V tổng số tiền là 8.800.000đ (Tám triệu tám trăm nghìn đồng). Cụ thể như sau:
- Thanh toán cho bà Nguyễn Thị K số tiền 1.800.000đ (Một triệu tám trăm nghìn đồng)
- Thanh toán cho ông Nguyễn Văn H số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng);
- Thanh toán cho bà Khổng Thị M số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng);
- Thanh toán cho ông Nguyễn Văn T số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng);
- Thanh toán cho ông Hà Đình C số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng);
- Thanh toán cho bà Cao Thị T số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng);
- Thanh toán cho ông Nguyễn Thành K số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng);
- Thanh toán cho chị Nguyễn Thị V số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng);
Khoản tiền phải trả kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu ông Trần Xuân V chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Trần Xuân V phải nộp 440.000 đồng (Bốn trăm bốn mươi nghìn đồng).
Bà Nguyễn Thị K không phải chịu án phí. Trả lại cho bà Nguyễn Thị K số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000888 ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - T.H.A DS huyện Sơn Dương; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Tuấn Linh |