- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2019/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 23 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 71/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2019, về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản" và "Tranh chấp về hụi".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị N - Sinh năm 1966; Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C - Sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn 3, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Đặng Ngọc N - Sinh năm 1965.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đặng Ngọc Nở: Bà Lê Thị N - Sinh năm 1966. Theo Giấy ủy quyền ngày 12/4/2019. Cùng địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
- Ông Lê Ngọc P - Sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn 3, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị N, ông Đặng Ngọc N do bà Lê Thị N đại diện theo ủy quyền yêu cầu bà Nguyễn Thị C, ông Lê Ngọc P phải trả số tiền nợ hụi 1.350.000.000đồng và số tiền vay 850.000.000đồng tổng cộng là 2.200.000.000đồng (Hai tỷ hai trăm triệu đồng). Ông, bà không yêu cầu tính lãi.
Bà Nguyễn Thị C, ông Lê Ngọc P tự nguyện thỏa thuận, đồng ý theo yêu cầu của bà Lê Thị N, ông Đặng Ngọc N là trả số tiền nợ hụi 1.350.000.000đồng và số tiền vay 850.000.000đồng tổng cộng là 2.200.000.000đồng (Hai tỷ hai trăm triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí:
Bà Nguyễn Thị C, ông Lê Ngọc P tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 38.000.000đồng (Ba mươi tám triệu đồng).
Bà Lê Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Lê Thị N số tiền đã nộp là 38.000.000đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0026569 ngày 10/4/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.
Ông Đặng Ngọc N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Mi Mi |