vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 14/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lâm Hữu T, sinh năm: 1971; địa chỉ: số 382 C, tổ 71, phường A, quận T, thành phố Đ. Người đại diện theo ủy quyền có ông Hồ Quang C. địa chỉ: số K 249/117 H, quận T, thành phố Đ (theo giấy ủy quyền ngày 04/02/2018). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐST-DSCẩm Lệ, ngày 14 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2019/TLST- DS ngày 21 tháng 12 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lâm Hữu T, sinh năm: 1971; địa chỉ: số 382 C, tổ 71, phường A, quận T, thành phố Đ.

Người đại diện theo ủy quyền có ông Hồ Quang C. địa chỉ: số K 249/117 H, quận T, thành phố Đ (theo giấy ủy quyền ngày 04/02/2018).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hưng N, sinh năm: 1989; địa chỉ: tổ 52, phường H, quận C, thành phố Đ

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a/ Xác nhận nợ: Ông Nguyễn Hưng N xác nhận còn nợ của ông Lâm Hữu T số tiền là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng).

b/Thời hạn trả nợ: Ông Nguyễn Hưng N cam kết trả số nợ trên cho ông Lâm Hữu T chậm nhất đến ngày 06 tháng 08 năm 2019 là dứt điểm

c/Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

d/Về án phí Dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hưng N phải chịu là: 36.000.000 đồng (Ba mươi sáu triệu đồng ). Ông Lâm Hữu T không phải chịu án phí. Hoàn trả cho ông Lâm Hữu T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 66.000.000 đồng (Sáu mươi sáu triệu đồng) theo biên lai thu số 5532 ngày 19/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ