vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Kiên Giang Tuyên án 30/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 01/2015/TLST-DS ngày 07/01/2015 về “tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ” giữa:

Nguyên đơn: Bà Mai Thị Thu A, sinh năm 1980 Địa chỉ: khu biệt thự P, thành phố V, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Mai Thị Thu A khởi kiện ông Nguyễn Hồng N"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 01/2015/TLST-DS ngày 07/01/2015 về “tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
Số: 32/2019/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kiên Giang, ngày 30 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, nguyên đơn bà Mai Thị Thu A đã có đơn xin rút lại toàn bộ nội dung đơn khởi kiện; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn M đã chết mà đương sự không cung cấp được người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 01/2015/TLST-DS ngày 07/01/2015 về “tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Mai Thị Thu A, sinh năm 1980

Địa chỉ: khu biệt thự P, thành phố V, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

Người đại diện theo ủy quyền của bà A: Ông Nguyễn Trọng L, sinh năm 1983

Địa chỉ: đường N, phường C, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Bị đơn:

1- Ông Nguyễn Hồng N, sinh năm 1978

2- Bà Tạ Thị Ngọc H, sinh năm 1975

Cùng địa chỉ: đường N, khu phố M, thị trấn D, huyện P, tỉnh Kiên Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1- Ông Lê Văn M, sinh năm 1935

Địa chỉ: C. H. T. USA (Hoa Kỳ).

2- Bà Trần Thị Kim H, sinh năm 1954

3- Ông Nguyễn Hồng P, sinh năm 1980

Cùng địa chỉ: đường T, khu phố B, thị trấn D, huyện P, tỉnh Kiên Giang.

4- Ông Hồ Văn S, sinh năm 1962

5- Bà Trần Thu H, sinh năm 1965

6- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1960

7- Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1926

Cùng địa chỉ: ấp B, xã H, huyện P, tỉnh Kiên Giang.

8- Ngân hàng thương mại cổ phần K.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Văn T, chức vụ: Giám đốc chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần K – chi nhánh P.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự.

- Về án phí:

Bà A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.350.000đồng (Mười bốn triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 001738 ngày 18/6/2009 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Kiên Giang.

Ông Lê Văn M được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.500.000đồng (Hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 03165 ngày 10/11/2014 (do Lê Trọng N nộp thay) của Chi Cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Kiên Giang và số tiền 23.250.000đồng (hai mươi ba triệu hai trăm năm chục nghìn đồng) theo lai thu số 0004885 ngày 07/3/2016 (do Lê Trọng N nộp thay) của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo vẽ và định giá tài sản:

Bà A phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo vẽ là 800.000đồng (tám trăm nghìn đồng), chi phí định giá tài sản là 6.858.000đồng (Sáu triệu tám trăm năm mươi tám nghìn đồng), bà A đã thực hiện xong cho cơ quan chuyên môn.

Ông Lê Văn M được nhận lại số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo vẽ và định giá tài sản (do Lê Trọng N nộp thay) số tiền là 16.000.000đồng (mười sáu triệu đồng).

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ