vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trần Quốc T, sinh năm 1974, địa chỉ: Khu phố V, phường B, thị xã P, tỉnh Bình Phước. * Bị đơn: Ông Lương Văn Th, sinh năm 1985 và bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1986, cùng trú tại: Khu phố 3, phường B, thị xã P, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông Lương Văn Th và bà Nguyễn Thị V nợ ông Trần Quốc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐST- DSPhước Long, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2019/TLST-DS, Ngày 11 tháng 4 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trần Quốc T, sinh năm 1974, địa chỉ: Khu phố V, phường B, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

* Bị đơn: Ông Lương Văn Th, sinh năm 1985 và bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1986, cùng trú tại: Khu phố 3, phường B, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Ông Lương Văn Th và bà Nguyễn Thị V nợ ông Trần Quốc T số tiền mua bán hạt điều là 2.000.000.000đ (Hai tỷ đồng);

- Thời hạn T toán và phương thức thanh toán: Ông Lương Văn Th và bà Nguyễn Thị V có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho ông Trần Quốc T số tiền 2.000.000.000đ (Hai tỷ đồng) một lần, ngay sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật;

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm: ông Lương Văn Th và bà Nguyễn Thị V phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 36.000.000đ (bằng chữ: Ba mươi sáu triệu đồng).

Trả lại cho ông Trần Quốc T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 36.000.000đ (bằng chữ: Ba mươi sáu triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006337 ngày 11-4-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ