- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 32/2019/QĐST-DS | Đ, ngày 06 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Tuấn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Sơn
2. Ông Phạm Tuấn Anh
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 155/2019/TLST- DS ngày 13 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Kim C, sinh năm 1981
Địa chỉ: Số 97, tổ 3, khu phố Hiệp Thuận, TT. Đ, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Ông Phùng Trọng Q, sinh năm 1970
Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1973
Địa chỉ: Tổ 6, ấp 3, xã Thanh Sơn, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Phùng Trọng Q và bà Nguyễn Thị B đồng ý thanh toán cho bà Huỳnh Thị Kim C số tiền mua cám gốc còn nợ là 201.560.000đ (Hai trăm lẻ một triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng).
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Về án phí: Ông Phùng Trọng Q và bà Nguyễn Thị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 10.078.000 đồng (Mười triệu không trăm bảy mươi tám nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho bà Huỳnh Thị Kim C số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 15.515.000 đồng (Mười lăm triệu năm trăm mười lăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002512 ngày 13/8/2019 của C cục thi hành án dân sự huyện Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Đ; - C cục THADS huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Văn Tuấn |