vanban.org

Quyết định 32/2019/QĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 25/10/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

(7) 1. .............................................................................................................................................. (8) 2.

Ghi theo quy định tại Điều 315 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Tô Lý Bình K kiện bà Lý Thị H về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”"
  • Tòa quyết gì? (7) 1. .............................................................................................................................................. (8) 2.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2019/QĐ-PTThành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Hội đồng phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Tô Chánh Trung

Các Thẩm phán:

Ông Đỗ Đình Thanh

Ông Trần Văn Mười

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Ông Phạm Anh Tuấn, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Hữu Hậu, Kiểm sát viên.

Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 04/2019/QĐST-HNGĐ ngày 30/5/2019.

Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng đã căn cứ vào Điều 48, điểm g khoản 1 Điều 217, Điều 218, khoản 1 Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án về: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Tô Lý Bình K, sinh năm 1983. Hộ khẩu thường trú: Số 110 L, Khóm 1, Phường 7, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ tạm trú: Số 17 S, Khóm 4, Phường 6, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Bà Lý Thị H, sinh năm 1986. Nơi cư trú cuối cùng: Ấp B, xã K, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

Tại đơn kháng cáo ngày 06/6/2019, ông Tô Lý Bình K kháng cáo với lý do không đồng ý bà H đã xuất cảnh ngày 04/4/2014 và hiện chưa có thông tin nhập cảnh về Việt Nam.

Tại phiên họp vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị phúc xử: Không chấp nhận kháng cáo của ông Tô Lý Bình K, giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm của cấp sơ thẩm xử.

XÉT THẤY:

Đơn kháng cáo của ông Tô Lý Bình K kháng cáo làm trong thời hạn nên vụ án được xem xét theo trình tự phúc thẩm.

Xét về nội dung của Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án thì thấy:

Tại Công văn số 62/XNC ngày 09/01/2019 của Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Sóc Trăng đã xác nhận: Bị đơn là bà Lý Thị H đã xuất cảnh ra nước ngoài quan cửa khẩu Hữu Nghị ngày 04/4/2014, hiện chưa có thông tin nhập cảnh về Việt Nam. Biên bản xác minh ngày 24/01/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng thì cha mẹ bà Lý Thị H là ông Lý C và bà Thạch Thị P cho biết bà H đi nước ngoài khoảng 4-5 năm nay, đi nước nào thì ông bà không biết, bà H không có nói. Từ khi đi nước ngoài đến nay bà H không có về Việt Nam để thăm gia đình, bà H chỉ liên lạc qua điện thoại khoảng 01 năm đầu, sau đó thì không còn liên lạc nữa. Như vậy, bà Lý Thị H đã vắng mặt tại nơi cư trú trên 03 năm mà không có tin tức xác thực được việc bà Lý Thị H còn sống hay đã chết.

Xét thấy do ông K chưa thực hiện thủ tục yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Trường hợp đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm nhưng vẫn không có thông tin xác thực bà Lý Thị H còn sống hay đã chết thì phải thực hiện thủ tục yêu cầu tuyên bố bà Lý Thị H mất tích trước khi thực hiện việc yêu cầu xin ly hôn, nuôi con, nên Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành quyết định đình chỉ giải quyết vụ án như trên là đúng.

Quan điểm đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị không chấp nhận kháng cáo của ông Tô Lý Bình K, giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm của cấp sơ thẩm xử.

Quan điểm đề nghị này phù hợp với nhận định trên nên được ghi nhận

Ông Tô Lý Bình K phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên;

Căn cứ vào Điều 314 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Không chấp nhận kháng cáo của ông Tô Lý Bình K.

2. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số: 04/2019/QĐST-HNGĐ ngày 30/5/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Tô Lý Bình K phải chịu 300.000 đồng, khấu trừ 300.000 đồng mà ông K nộp tạm ứng chi phí theo biên lai thu tiền số AA/2017/0007508 ngày 12/7/2019 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Sóc Trăng, số tiền này được chuyển qua thi hành án phần án phí phải nộp.

4. Quyết định này là phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2019. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM

- Tòa án nhân dân tối cao;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

- VKSNDCC tại Tp. Hồ Chí Minh;

- TAND tỉnh Sóc Trăng;

- VKSND tỉnh Sóc Trăng;

- Cục THADS tỉnh Sóc Trăng;

- Đương sự;

Tô Chánh Trung

- Lưu văn phòng, hồ sơ vụ án (ĐTT-12). THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đỗ Đình Thanh

Trần Văn Mười

Tô Chánh Trung

Mẫu số 72-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP

ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TÒA ÁN NHÂN DÂN........(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:....../....../QĐ-PT

....., ngày...... tháng ...... năm…...

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO (KHÁNG NGHỊ) ĐỐI VỚI

(2)

QUYẾT ĐỊNH TẠM ĐÌNH CHỈ (ĐÌNH CHỈ) GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN ...................................(3)

Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp:

Ông (Bà):............................................................. Các Thẩm phán:

Ông (Bà):.............................................................

Ông (Bà):........................................................... . Tại quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số…/…/QĐ-ST ngày.....tháng.....năm................................................................................................................... Toà án nhân dân …… đã căn cứ vào ....... của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) giải quyết vụ án dân sự về việc ….………..giữa: Nguyên đơn: ............................................................................................................................... Địa chỉ: ....................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Bị đơn: ........................................................................................................................................ Địa chỉ: ....................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: .................................................................................... Địa chỉ: ....................................................................................................................................... Tại đơn kháng cáo (quyết định kháng nghị số .....) ngày.....tháng..... năm……(4)………………………………...... với lý do(5)..........................................................

(6)

XÉT THẤY:

...................................................................................................................................................... Căn cứ vào Điều 314 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

(7) 1. .............................................................................................................................................. (8) 2. .............................................................................................................................................. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Cỡ chữ