- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Bích N - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Bích N và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2018/QĐST-HNGĐ | A, ngày 07 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2018/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 6 năm 2018, giữa;
- Nguyên đơn: chị Phạm Thị Bích N, sinh năm 1994.
Địa chỉ: thôn T, xã I, thị xã A, tỉnh G
- Bị đơn: anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: 137 H, phường S, thị xã A, tỉnh G.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Bích N và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: chị Phạm Thị Bích N và anh Nguyễn Văn T có 01 con chung: Nguyễn Đăng K, sinh ngày 07/10/2013.
Giao con chung Nguyễn Đăng K, sinh ngày 07/10/2013 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nguyễn Đăng K thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Phạm Thị Bích N không yêu cầu anh Nguyễn Văn T phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: chị Phạm Thị Bích N và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3 Về án phí: Chị Phạm Thị Bích N tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Phạm Thị Bích N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001895 ngày 18/6/2018. Trả lại cho chị Phạm Thị Bích N số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000 đồng.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã A; - UBND phường S; - Chi cục THA TX A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dương Đình Mạnh |