- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? 1 - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Mai Văn K. 2 - Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Y TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32 /2018/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 09 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 23/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn T1, xã A, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. Bị đơn:
Anh Mai Văn K, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn T 1, xã A, thành phố Y, tỉnh Yên Bái Căn cứ vào Điều 147, điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ; Căn cứ vào Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/TBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án. Căn cứ vào điều 357; điều 468 Bộ luật dân sự. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1 - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Mai Văn K. 2 - Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Mai Văn K.có 02 con chung cháu Mai Thanh T sinh ngày 06/03/2011 và cháu Mai Thảo N sinh ngày 22/09/2015, anh chị thỏa thuận để chị X trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục cả 2 cháu, anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng 2.000.000đ và cháu N mỗi tháng 2.000.000đ kể từ tháng 02/2018 trở đi cho đến khi cháu T, cháu N đủ 18 tuổi. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Kể từ ngày chị X có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nếu anh K chưa thi hành, thì hàng tháng anh K còn phải chịu lãi theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền mà thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị X phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị X đã nộp theo biên lai thu số: AA/2017/0000381 ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Y, tỉnh Yên Bái. Anh Mai Văn K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân và gia đình. Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Yên Bái; - Viện Kiểm Sát nhân dân thành phố Y; - Thi hành án dân sự thành phố Y; - Uỷ ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh Yên Bái. - Các đương sự; - Lưu : HS; TA. | Thẩm phán (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Tuyến |