vanban.org

Quyết định 32/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Hữu T và chị Trần Thị Phương T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Hữu T và chị Trần Thị Phương T thuận tình ly hôn vì vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn giữa hai người đã quá trầm trọng, thời gian vợ chồng sống ly thân đã lâu, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Về nuôi con chung: Anh Trương Hữu T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Hữu T và chị Trần Thị Phương T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2018/QĐST - HNGĐTuyên Hóa, ngày 17 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2018/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Trương Hữu T, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn K, xã C, huyện T, tỉnh Quảng Bình Bị đơn: Chị Trần Thị Phương T, sinh năm 1992 Nơi ĐKNKTT: Thôn K, xã C, huyện T, tỉnh Quảng Bình Hiện trú tại: Km 23 thị trấn P, huyện Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Hữu T và chị Trần Thị Phương T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Hữu T và chị Trần Thị Phương T thuận tình ly hôn vì vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn giữa hai người đã quá trầm trọng, thời gian vợ chồng sống ly thân đã lâu, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Về nuôi con chung: Anh Trương Hữu T và chị Trần Thị Phương T thừa nhận giữa hai người có một con chung với nhau là Trương Thế A, sinh ngày 13/11/2010. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn anh Trương Hữu T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trương Thế A, sinh ngày 13/11/2010. Chị Trần Thị Phương T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 700.000đ (bảy trăm nghìn đồng) từ tháng 7 năm 2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không ai được ngăn cản việc đi lại thăm nom, chăm sóc con chung. Vì lợi ích của con khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con

- Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Anh Trương Hữu T và chị Trần Thị Phương T thừa nhận hai người không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trương Hữu T thuận chịu 150.000 đồng. Anh Trương Hữu T đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa theo biên lai số 0003631 ngày 14/6/2018, nay khấu trừ và anh T được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí. Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Phương T phải chịu 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ